Giáo hạt Hòa Thanh
Giáo hạt Hòa Thanh
| Tên giáo hạt | Hòa Thanh |
| Giáo phận | Xuân Lộc |
| Tổng số giáo xứ | 14 |
| Tổng số giáo họ biệt lập | 1 |
| Linh mục quản hạt | Phaolô Nguyễn Trọng Xuân |
| Kênh truyền thông |
ĐỊA BÀN
MỘT SỐ THÔNG TIN KHÁC
Quá trình hình thành và phát triển
Trước năm 1978: Giáo hạt Hòa Thanh là một phần của Giáo hạt Hố Nai II nằm dọc theo quốc lộ IA, từ xứ Hòa Bình, Hố Nai đến xứ Thanh Bình, Hưng Long do Cha Antôn Nguyễn Hồng Cẩm, chánh xứ Thanh Hóa làm quản hạt.
Năm 1978: Đức Cha Đaminh Nguyễn Văn Lãng quyết định chia thành 3 Giáo hạt:
• Hạt Hố Nai II A, từ xứ Hòa Bình đến xứ Thanh Hóa, sang tới Trị An. Quản hạt: Cha Antôn Nguyễn Hồng Cẩm.
• Hạt Hố Nai II B, từ xứ Bùi Chu đến xứ Vườn Ngô. Quản hạt: Cha Đaminh Nguyễn Đức Nghi.
• Hạt An Bình, từ xứ Lộc Hòa đến xứ Dầu Giây. Quản hạt: Cha Giuse Nguyễn Văn Tăng.
Tình hình nhân sự
|
Số Linh mục |
Chủng sinh |
Tu sĩ |
Ban hành giáo |
|
26 |
2 |
188 |
836 |
Một số sinh hoạt tiêu biểu
Truyền Giáo
Đem Tin Mừng đến với lương dân và trưởng thành hóa đời sống giáo dân là mối quan tâm hàng đầu của các Giáo xứ, nên rất tích cực trong các công việc như: xây dựng điểm truyền giáo, sinh hoạt các giới, các đoàn thể, ủy lạo người nghèo…
Bác ái xã hội
Công việc bác ái trước hết là xây dựng tình liên đới, tương thân - tương trợ lẫn nhau trong khu vực dân cư, tạo cuộc sống ấm no hòa thuận và có văn hóa, nhiều xứ đạt thành quả tốt.
Các Giáo xứ đều tích cực hưởng ứng xây dựng nhà tình thương, mái nhà, nền nhà, vách nhà tình thương; các phần mộ tình thương và tặng quà trong các dịp lễ, tết cho những người kém may mắn, người ở vùng sâu, vùng xa.
Trong các đợt cứu trợ bão lụt miền Tây, miền Trung mấy năm vừa qua, được sự tín nhiệm của bề trên Giáo phận, toàn hạt Hòa Thanh đã góp công sức, tiền của, lương thực và vật dụng đáng kể chia sẻ với các Giáo phận bạn trong vùng thiên tai.
DANH SÁCH GIÁO XỨ
| Tên giáo xứ | Thứ 2 | Thứ 3 | Thứ 4 | Thứ 5 | Thứ 6 | Thứ 7 | Chúa nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đại An |
04:30 18:00 |
04:30 18:00 |
04:30 18:00 |
16:30 18:00 |
04:30 18:00 |
04:30 18:00 |
05:00 17:00 |
| Đông Vinh |
04:30 |
04:30 |
04:30 |
04:30 |
16:30 |
04:30 17:30 |
04:30 06:30 16:30 |
| GHBL. Trị An | |||||||
| Gò Xoài |
04:30 |
04:30 18:00 |
04:30 18:00 |
04:30 18:00 |
04:30 18:00 |
04:30 17:30 |
05:00 05:00 07:15 |
| Hòa Bình |
05:00 17:45 |
05:00 17:45 |
05:00 17:45 |
05:00 17:45 |
05:00 17:45 |
05:00 17:30 |
04:00 06:00 15:30 17:30 |
| Lai Ổn |
04:15 18:00 |
04:15 18:00 |
04:15 18:00 |
04:15 18:00 |
04:15 18:00 |
04:15 18:00 |
04:00 06:00 16:30 |
| Lộ Đức |
04:30 17:00 |
04:30 17:00 |
04:30 17:00 |
04:30 17:00 |
04:30 17:00 |
04:30 17:00 |
04:30 17:00 |
| Ngô Xá |
04:15 16:45 |
04:15 16:45 |
04:15 16:45 |
04:15 16:45 |
04:15 16:45 |
04:15 16:45 |
04:15 06:00 16:30 |
| Ngọc Đồng |
04:30 17:30 |
04:30 17:30 |
04:30 17:30 |
04:30 18:00 |
04:30 17:30 |
04:30 17:00 |
05:00 07:00 15:00 17:00 |
| Ngũ Phúc |
04:30 17:30 |
04:30 17:30 |
04:30 17:30 |
04:30 17:30 |
04:30 17:30 |
04:30 17:30 |
04:30 06:00 17:00 |
| Sài Quất |
04:30 17:45 |
04:30 17:45 |
04:30 17:45 |
04:30 17:45 |
04:30 17:45 |
04:30 17:30 |
04:30 06:00 17:30 |
| Suối Sao |
04:30 |
04:30 |
04:30 |
04:30 |
04:30 |
04:30 |
16:30 17:30 |
| Thái Hòa |
05:00 18:15 |
05:00 18:15 |
05:00 18:15 |
05:00 18:15 |
05:00 14:30 18:15 |
05:00 17:00 18:30 |
05:00 07:00 17:00 19:00 |
| Thanh Hóa |
04:15 18:15 |
04:15 18:15 |
04:15 18:15 |
04:15 18:15 |
04:15 18:15 |
04:15 18:15 |
04:15 07:00 17:00 |
| Tiên Chu |
18:00 |
18:00 |
18:00 |
16:30 |
04:10 06:00 17:00 |











